Tại sao phòng họp của bạn vẫn bị vang dù đã ốp gỗ? Tại sao học sinh ngồi cuối lớp không nghe rõ lời giảng? Câu trả lời thường nằm ở “Thời gian âm vang” – một thông số kỹ thuật cốt lõi quyết định chất lượng âm học của mọi không gian kiến trúc.
Tuy nhiên, việc xác định thông số này không thể dựa vào cảm tính. Tại Công ty Liên Sơn, chúng tôi tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đo đạc theo TCVN 10615-2:2014, tiêu chuẩn quốc gia hoàn toàn tương đương với ISO 3382-2:2009. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhất để các Kiến trúc sư, Nhà thầu và Chủ đầu tư nghiệm thu chất lượng công trình.
Bài viết chuyên sâu dưới đây sẽ hướng dẫn bạn quy trình kỹ thuật để đo đạc và đánh giá thời gian âm vang cho các loại phòng thông dụng.
1. Tổng quan về TCVN 10615-2:2014 và phạm vi áp dụng

Trước khi đi sâu vào kỹ thuật đo, chúng ta cần xác định rõ đối tượng áp dụng. TCVN 10615-2:2014 quy định phương pháp đo thời gian âm vang cho các “phòng bình thường”.
Các loại phòng này bao gồm: phòng trong gia đình, cầu thang, phòng hội thảo, nhà máy công nghiệp, lớp học, công sở, nhà hàng, phòng thể thao, nhà ga và sân bay. Lưu ý rằng, đối với các không gian trình diễn nghệ thuật phức tạp như nhà hát hay thính phòng, chúng ta sẽ áp dụng Phần 1 của bộ tiêu chuẩn này (TCVN 10615-1).
Tại sao việc đo đạc theo tiêu chuẩn này lại quan trọng?
Có hai lý do chính mà các chủ đầu tư cần lưu tâm:
- Thứ nhất: Chất lượng sử dụng thực tế. Mức áp suất âm thanh, độ rõ của tiếng nói và sự cảm nhận riêng tư trong phòng phụ thuộc rất nhiều vào thời gian âm vang.
- Thứ hai: Cơ sở cho các tính toán kỹ thuật khác. Kết quả đo được dùng để xác định số hạng hiệu chính cho các phép đo cách âm (theo ISO 140) và đo công suất âm (theo ISO 3740).
2. Ba Cấp Độ Chính Xác Trong Phép Đo Âm Học
Không phải công trình nào cũng đòi hỏi quy trình đo giống nhau. Tiêu chuẩn quy định ba mức về độ chính xác: Khảo sát, Kỹ thuật và Độ chụm. Việc hiểu rõ 3 cấp độ này giúp chủ đầu tư tối ưu hóa chi phí mà vẫn đạt được mục tiêu kỹ thuật.
Bảng so sánh kỹ thuật:
| Thông số | Phương pháp Khảo sát | Phương pháp Kỹ thuật | Phương pháp Độ chụm |
| Mục đích | Đánh giá lượng hấp thụ để kiểm soát tiếng ồn, đo cách âm sơ bộ. | Nghiệm thu hiệu năng tòa nhà, so sánh với quy chuẩn. | Yêu cầu độ chính xác cao nhất. |
| Độ chính xác danh định (dải octa) | Tốt hơn 10%. | Tốt hơn 5%. | Tốt hơn 2,5%. |
| Số vị trí nguồn âm tối thiểu | Từ 1 vị trí trở lên. | Từ 2 vị trí trở lên. | Từ 2 vị trí trở lên. |
| Số vị trí micro tối thiểu | Từ 2 vị trí trở lên. | Từ 2 vị trí trở lên. | Từ 3 vị trí trở lên. |
| Tổng số tổ hợp đo độc lập | Tối thiểu 2. | Tối thiểu 6. | Tối thiểu 12. |
Sự khác biệt cơ bản liên quan đến số lượng các vị trí đo và thời gian thực hiện. Phương pháp khảo sát được thiết kế đơn giản để khuyến khích việc đo đạc được thực hiện thường xuyên hơn.
3. Quy Trình Đo Thời Gian Âm Vang Theo Chuẩn TCVN 10615-2:2014

Để đảm bảo báo cáo đo thời gian âm vang được công nhận pháp lý, quy trình thực hiện tại hiện trường cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện biên của ISO 3382-2 (được quy định trong TCVN 10615-2:2014).
Điều kiện phòng đo
Nguyên tắc quan trọng nhất là phép đo phải được thực hiện trong phòng không có người. Sự hiện diện của con người là yếu tố hấp thụ âm, làm sai lệch kết quả chuẩn. Tuy nhiên, tiêu chuẩn cho phép tối đa 2 người (vận hành thiết bị) có mặt.
Thiết bị đo chuyên dụng
- Nguồn âm: Phải sử dụng nguồn âm càng đẳng hướng càng tốt. Mức áp suất âm phát ra phải đủ lớn để đường suy giảm nằm cao hơn tiếng ồn nền ít nhất 35 dB (đối với phép đo T20) hoặc 45 dB (đối với phép đo T30).
- Micro: Sử dụng micro đẳng hướng loại đáp ứng áp suất hoặc trường tự do (có bộ hiệu chính ngẫu nhiên), đường kính tốt nhất là dưới 14 mm.
Phương pháp kích thích phòng
Có hai phương pháp chính được TCVN 10615-2 chấp nhận:
- Phương pháp tiếng ồn ngắt quãng: Sử dụng loa phát tiếng ồn dải rộng để kích thích phòng đạt trạng thái ổn định, sau đó tắt nguồn âm để ghi lại sự suy giảm. Thời gian phát tiếng ồn phải đủ lâu, tối thiểu bằng một nửa thời gian âm vang dự kiến (T/2).
- Phương pháp tích phân đáp ứng xung: Sử dụng các nguồn xung (như súng lệnh) hoặc tín hiệu quét (Sine sweep, MLS) để đo đáp ứng xung của phòng, sau đó tích phân ngược để có đường suy giảm. Phương pháp này thường cho tỷ số tín hiệu trên tiếng ồn tốt hơn.
4. Cách Tính Toán và Đánh Giá Kết Quả: Tại sao là T20 và T30?
Trong các báo cáo kỹ thuật của Liên Sơn, khách hàng thường thấy các chỉ số T20 hoặc T30 thay vì T60 như lý thuyết. Vậy chúng khác nhau như thế nào?
Theo định nghĩa, Thời gian âm vang (T) là thời gian cần thiết để mật độ năng lượng âm giảm 60 dB. Tuy nhiên, trong thực tế hiện trường, việc tạo ra một dải động 60 dB trên nền tiếng ồn môi trường là rất khó khăn hoặc không thể thực hiện được.
Do đó, tiêu chuẩn quy định sử dụng phương pháp ngoại suy:
- T20: Tính toán dựa trên dải suy giảm 20 dB (từ -5 dB đến -25 dB dưới mức ban đầu).
- T30: Tính toán dựa trên dải suy giảm 30 dB (từ -5 dB đến -35 dB dưới mức ban đầu).
Tiêu chuẩn TCVN 10615-2 đặc biệt ưu tiên sử dụng dải 20 dB (T20) vì sự đánh giá chủ quan về thời gian âm vang có liên quan mật thiết đến phần sớm của sự suy giảm âm thanh.
5. Những Yếu Tố “Biến Thiên” Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Đo
Khi cầm trên tay báo cáo kết quả từ Liên Sơn, nhiều Chủ đầu tư thường thắc mắc: “Tại sao kết quả đo lại khác so với tính toán lý thuyết?” hoặc “Liệu khi đưa vào sử dụng thực tế, âm thanh có thay đổi không?”.
Để trả lời câu hỏi này, bạn cần lưu ý 3 yếu tố cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian âm vang theo quy định của tiêu chuẩn:
5.1. Tình trạng “Phòng Trống” và “Có Người”
Như đã đề cập, phép đo tiêu chuẩn yêu cầu thực hiện trong phòng không có người. Tuy nhiên, số lượng người có mặt ảnh hưởng đáng kể lên thời gian âm vang thực tế.
Tại Liên Sơn, chúng tôi thực hiện đo tại phòng trống để lấy dữ liệu cơ sở chuẩn xác nhất. Nếu mục đích của bạn là hiệu chính mức áp suất âm cho một điều kiện cụ thể (ví dụ: hội trường đang họp), chúng tôi sẽ tính toán hoặc bố trí số lượng người tương ứng theo yêu cầu của phép đo đó.
5.2. Sự Chênh Lệch Giữa Các Dải Tần Số
Một sai lầm phổ biến là chỉ nhìn vào một con số trung bình duy nhất. Thời gian âm vang thay đổi theo tần số. Đối với phương pháp kỹ thuật, chúng tôi đo và báo cáo kết quả trên dải tần số rộng, ít nhất từ 125 Hz đến 4000 Hz (dải octa).
Việc phân tích chi tiết từng dải tần số giúp phát hiện các vấn đề cụ thể (ví dụ: bị ù ồn ở tần số thấp nhưng lại quá khô ở tần số cao), từ đó đưa ra giải pháp xử lý tiêu âm chính xác, tránh lãng phí vật liệu.
5.3. Ảnh Hưởng Của Nhiệt Độ và Độ Ẩm (Với Phòng Lớn)
Đối với các phòng có thể tích lớn (trên 300 mét khối), sự hấp thụ âm của không khí đóng góp đáng kể tại các tần số cao.
Nếu thời gian âm vang đo được dài hơn 1,5 giây tại tần số 2 kHz, tiêu chuẩn yêu cầu bắt buộc phải đo nhiệt độ và độ ẩm không khí. Điều này giúp các Kiến trúc sư hiểu rằng hệ thống điều hòa không khí (HVAC) không chỉ làm mát mà còn ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh của các không gian lớn như nhà thi đấu hay sảnh chờ.
6. Kết luận
Việc đo đạc thời gian âm vang theo TCVN 10615-2:2014 không chỉ là yêu cầu thủ tục, mà là bước then chốt để đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư. Sai số trong phép đo có thể dẫn đến việc xử lý tiêu âm không đủ hoặc lãng phí ngân sách cho các vật liệu không cần thiết.
Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực âm học kiến trúc, Công ty Liên Sơn cam kết cung cấp giải pháp đo đạc chính xác và gói xử lý âm học tối ưu nhất, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc tế.
Liên hệ ngay để nhận tư vấn giải pháp âm học chuyên nghiệp
Để được tư vấn miễn phí về giải pháp âm học phù hợp nhất cho dự án của bạn.
Hãy liên hệ ngay với Liên Sơn qua:
Hotline: 090.665.3523
Email: info@lienson.com
Website chính thức: https://lienson.com
Tìm hiểu thêm về đội ngũ chuyên gia âm học của Liên Sơn, và những câu chuyện thú vị đằng sau các dự án tại Facebook: Liên Sơn Acoustic Solutions – Giải pháp âm học.
Xem thêm
TCVN 10615-1:2014: Quy định & Phương pháp Đo lường Nghiệm thu Âm học
Kiểm soát Tiếng Vang trong kiến trúc: Nguyên lý âm học và giải pháp tiêu âm chuyên nghiệp theo TCVN
