Xu hướng thiết kế văn phòng mở đã trở thành quy chuẩn tại các tòa nhà hạng A và trụ sở tập đoàn trong thập kỷ qua. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất mà các Kiến trúc sư và Chủ đầu tư thường xuyên đối mặt là sự phàn nàn về tiếng ồn, mất tập trung và thiếu sự riêng tư trong không gian làm việc. Tại Công ty Liên Sơn, chúng tôi định hướng giải quyết vấn đề này dựa trên các số liệu đo lường chính xác, tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế như TCVN và ISO.
Trong đó, TCVN 10615-3:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 3382-3:2012) là tài liệu kỹ thuật quan trọng nhất quy định phương pháp đo các thông số âm thanh phòng dành riêng cho văn phòng có không gian mở. Bài viết này sẽ phân tích các đại lượng cốt lõi trong tiêu chuẩn để các nhà thầu và đơn vị tư vấn có cơ sở áp dụng vào thực tế thiết kế.
Phạm vi áp dụng và đặc thù của không gian mở

Khác với các phòng khán giả hay nhà hát, môi trường văn phòng đòi hỏi sự kiểm soát sự lan truyền âm thanh giữa các khu vực làm việc. Theo định nghĩa tại tiêu chuẩn, văn phòng có không gian mở bao gồm các không gian nơi có đông người làm việc, nói chuyện hoặc tập trung tại các khu làm việc xác định.
Các nghiên cứu chỉ ra rằng điều kiện âm thanh không đạt chuẩn sẽ dẫn đến mất tập trung, giảm năng suất lao động, đặc biệt đối với các nhiệm vụ đòi hỏi nguồn lực về nhận thức. Điểm đặc biệt của TCVN 10615-3:2014 là quy định các phép đo phải được thực hiện khi phòng đã bố trí đầy đủ đồ đạc nội thất nhưng không có người làm việc. Điều này nhằm loại bỏ biến số tiếng ồn ngẫu nhiên từ con người, đảm bảo kết quả đo phản ánh chính xác hiệu suất vật lý của không gian và vật liệu.
Thông thường, thời gian âm vang được dùng như chỉ số cơ bản, nhưng với văn phòng mở, chỉ số này là chưa đủ. Chúng ta cần đánh giá tốc độ suy giảm âm thanh theo không gian và chỉ số truyền đạt tiếng nói để có cái nhìn hoàn chỉnh hơn.
Các đại lượng đo lường kỹ thuật cốt lõi của TCVN 10615-3:2014
Để lượng hóa “sự riêng tư” và “độ mất tập trung”, tiêu chuẩn TCVN 10615-3:2014 quy định 4 đại lượng số đơn quan trọng mà các kỹ sư thiết kế cần đưa vào hồ sơ kỹ thuật:
1. Khoảng cách mất tập trung (rD)
Đây là thông số quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc. rD (Distraction distance) là khoảng cách từ người nói mà tại đó Chỉ số truyền đạt tiếng nói (STI) giảm xuống dưới 0.50.
-
Ý nghĩa: Tại khoảng cách này, sự tập trung và riêng tư bắt đầu được cải thiện nhanh chóng.
-
Mục tiêu thiết kế: Giá trị rD càng nhỏ càng tốt, nghĩa là tiếng ồn bị “nhốt” lại trong phạm vi hẹp, không lan sang các bàn làm việc ở xa.
2. Khoảng cách riêng tư (rP)
Ở mức độ cao hơn, rP (Privacy distance) là khoảng cách mà chỉ số STI giảm xuống dưới 0.20. Khi đạt đến giới hạn này, cảm nhận về sự riêng tư sẽ tương đương như khi làm việc giữa các phòng riêng rẽ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rất khó đạt được mức STI dưới 0.20 trong các văn phòng mở nếu thiếu các giải pháp vách ngăn và vật liệu hấp thụ âm thanh hiệu suất cao.
3. Tốc độ suy giảm trong không gian của tiếng nói (D2,S)
Đại lượng này biểu thị mức giảm của áp suất âm trọng số A khi khoảng cách từ nguồn âm tăng lên gấp đôi, đơn vị tính là dB.
-
Ý nghĩa: Một không gian văn phòng được xử lý âm học tốt (trần tiêu âm, vách ngăn hợp lý) sẽ có tốc độ suy giảm âm thanh nhanh (giá trị D2,S lớn). Ngược lại, nếu giá trị này thấp, âm thanh sẽ vang đi rất xa.
4. Mức áp suất âm trọng số A của tiếng nói tại 4m (Lp,A,S,4m)
Đây là giá trị danh định của mức áp suất âm thanh phát ra từ tiếng nói bình thường tại khoảng cách 4 mét. Thông số này giúp đánh giá mức độ ồn thực tế lan truyền đến các vị trí lân cận.
Quy trình thực hiện phép đo tại hiện trường theo TCVN 10615-3:2014

Để đảm bảo kết quả chính xác, quy trình đo đạc cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện tại Mục 5 của tiêu chuẩn:
-
Thiết bị đo: Sử dụng nguồn âm đẳng hướng phát ra tiếng ồn hồng. Lý do là trong văn phòng mở, nhân viên không nói chuyện cố định về một hướng, do đó nguồn âm đẳng hướng sẽ mô phỏng chính xác nhất trường âm thực tế.
-
Vị trí đo: Các phép đo được thực hiện dọc theo một đường thẳng cắt ngang các khu vực làm việc. Số lượng vị trí đo tối thiểu là 4 điểm, nằm trong phạm vi từ 2 mét đến 16 mét để xác định chính xác đại lượng D2,S. Micro và loa được đặt ở độ cao 1.2 mét so với sàn, tương ứng với vị trí tai người và miệng người khi ngồi làm việc.
-
Điều kiện nền: Một lưu ý quan trọng là các thiết bị HVAC (thông gió, điều hòa) phải hoạt động ở công suất bình thường trong suốt quá trình đo. Mức tiếng ồn nền là dữ liệu đầu vào bắt buộc để tính toán chỉ số STI. Nếu tắt hệ thống HVAC, mức ồn nền thấp giả tạo sẽ làm STI tăng cao, dẫn đến việc đánh giá sai lệch (làm tăng) khoảng cách mất tập trung thực tế.
TCVN 10615-3:2014: Hệ quy chiếu đánh giá chất lượng âm học văn phòng mở
Dựa trên Phụ lục A (Tham khảo) của TCVN 10615-3:2014, chúng ta có thể phân loại hiệu suất âm học của văn phòng như sau để làm cơ sở nghiệm thu thiết kế:
-
Văn phòng có điều kiện âm thanh kém: Thường có tốc độ suy giảm âm D2,S < 5 dB và khoảng cách mất tập trung rD > 10 m. Điều này đồng nghĩa nhân viên ngồi cách xa trên 10 mét vẫn bị xao nhãng bởi cuộc hội thoại của đồng nghiệp.
-
Văn phòng có điều kiện âm thanh tốt (Mục tiêu thiết kế): Cần đạt tốc độ suy giảm âm D2,S ≥ 7 dB, mức áp suất âm tại 4m Lp,A,S,4m ≤ 48 dB và quan trọng nhất là khoảng cách mất tập trung rD ≤ 5 m.
Kết luận
Việc áp dụng TCVN 10615-3:2014 (ISO 3382-3:2012) vào thiết kế và thi công nội thất văn phòng không chỉ giúp chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật mà còn là cam kết về chất lượng môi trường làm việc. Để đạt được các chỉ số lý tưởng như rD ≤ 5m hay D2,S ≥ 7dB, cần một sự tính toán tổng thể từ vật liệu trần, chiều cao vách ngăn đến bố trí mặt bằng.
Với năng lực chuyên môn và sự tuân thủ đa chuẩn mực (TCVN, ISO), Công ty Liên Sơn sẵn sàng đồng hành cùng các đơn vị tư vấn thiết kế và chủ đầu tư trong việc khảo sát, đo đạc và đưa ra các giải pháp kỹ thuật tối ưu nhất cho từng dự án cụ thể.
Liên hệ ngay để nhận tư vấn giải pháp âm học chuyên nghiệp
Để được tư vấn miễn phí về giải pháp âm học phù hợp nhất cho dự án của bạn.
Hãy liên hệ ngay với Liên Sơn qua:
Hotline: 090.665.3523
Email: info@lienson.com
Website chính thức: https://lienson.com
Tìm hiểu thêm về đội ngũ chuyên gia âm học của Liên Sơn, và những câu chuyện thú vị đằng sau các dự án tại Facebook: Liên Sơn Acoustic Solutions – Giải pháp âm học.
Xem thêm
TCVN 10615-1:2014: Quy định & Phương pháp Đo lường Nghiệm thu Âm học
Hướng Dẫn Đo Thời Gian Âm Vang Theo TCVN 10615-2:2014 Cho Phòng Thông Thường
Kiểm soát Tiếng Vang trong kiến trúc: Nguyên lý âm học và giải pháp tiêu âm chuyên nghiệp theo TCVN
